thời gian của bạn

lịch

chat cùng tôi

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thị Kim Đoan)
  • (NTKĐ)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Qua_2010.jpg 0.NguyenDu_-_huyblog_(10).gif 0.Mot_coi_di_ve_.flv Mau_Tim_Hoa_Sim__Duy_Khanh_Ca__Hong_Van_Ngam_Tho_NCT_28634168657772885000.mp3 Kim_doan.gif Nhu_Quynh__Con_Duong_Xua_Em_Di.mp3 Trung_thu1.swf Rdt8_1.swf THANGCUOI1.swf 0.Songs_-_9_bai_hat_thieu_nhi_tieng_Anh_(Songs_for_teaching).swf Forever_ifffffffffffffffffa_Dao_Thi_Thu_Hien.flv Fo33333333333333333333333333333333bsite_cua_Dao_Thi_Thu_Hien.flv Ngay_khai_truong5.swf 0.flash_ve_dlpl_doc_lap_cua_MenDen.swf Tro_Ve_Hue.flv Hpuc.swf Chemanhao7lopk.swf NUIDOILOPK.swf VO_TINH_TA_GAP_NHAU2.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    KTKì 2 Sinh 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Đoan (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:43' 27-04-2010
    Dung lượng: 5.2 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Văn Luông
    Đề kiểm tra học kỳ Ii
    Môn Sinh học 8
    Đề bài
    I/ Phần trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm )

    Câu 1: ( 2 điểm ). Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các trường hợp sau:
    1. Cơ quan bài tiết nào là chủ yếu và quan trọng nhất?
    a) Thận thải nước tiểu.
    b) Da thải mồ hôi. c) Hai câu a và b đúng.
    2 . Da có các chức năng :
    a) Bảo vệ cơ thể. c) Bài tiết mồ hôi và điều hòa thân nhiệt.
    b) Cảm giác. d) Cả 3 đều đúng.
    3. Khi tuyến yên bị cắt bỏ, hậu quả là:
    a) Tuyến sinh dục bị suy giảm, hoạt động sinh dục không còn nữa.
    b) Tuyến giáp teo lại. c) Ba câu a,b,c đều đúng.
    4. Các nguyên tắc tránh thai:
    a) Ngăn trứng chín và rụng b) Tránh không để tinh trùng gặp trứng.
    c) Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh d) Cả a, b và c.

    Câu 2. (0,5 điểm): Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
    Tuyến……..(1)………..sản xuất ra………..(2)……...chuyển theo đường máu đến cơ quan đích. Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao, chỉ cần một lượng nhỏ cũng ảnh hưởng rõ rệt tới quá trình sinh lý của cơ thể.

    Câu 3. (0,5 điểm) Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu trả lời sau:
    1. Trụ não có cấu tạo chất trắng ở ngoài, chất xám ở trong
    2. Vỏ não là trung ương điều khiển phản xạ không điều kiện

    II/ Phần tự luận

    Câu 1 ( 2 điểm ): Hệ bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống?

    Câu 2( 2 điểm ): Phản xạ là gì? Thế nào là phản xạ có điều kiện, không điều kiện? Cho ví dụ và phân tích.

    Câu 3 ( 3 điểm ): Điều gì sẽ xẩy ra khi có thai ở tuổi đang đi học? Em nghĩ gì khi học sinh THCS được học về vấn đề này? Bản thân em phải làm gì để điều đó không xảy ra ?
    GVBM Đỗ Thắng





    Trường THCS Văn Luông

    đáp án – thang điểm Đề kiểm tra học kỳ Ii
    Môn Sinh học 8
    I/ Trắc nghiệm khách quan.
    Câu 1 :– Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
    1. a. 2. d. 3. c. 4. d.
    Câu 2.
    (1) Tuyến yên (2) Hoóc môn
    Câu 3.
    1. Đ 2. S

    II/ Phần tự luận
    Câu 1 (2 điểm): Bài tiết có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống vì:
    - Bài tiểt giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trường.
    - Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường trong cơ thể luôn ổn định.
    - Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường.
    Câu 2 (2 điểm):
    - Phản xạ là phản ứng của cơ thể khi trả lời lại kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
    - Phản xạ không điều kiện là phản ứng của cơ thể trả lời lại kích thích của môi trường mà sinh ra đã có, có khả năng di truyền.
    - Phản xạ có điều kiện là phản ứng của cơ thể trả lời lại kích thích của môi trường được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình rèn luyện, học tập.
    Ví dụ :
    Câu 3(3 điểm):
    Nếu có thai ở tuổi còn đang đi học thì:
    - Tăng nguy cơ tử vong, đẻ non, xẩy thai dẫn tới vô sinh.
    - Ảnh hưởng tới tâm lý, học tập, tới vị thế xã hội sau này.
    - Ảnh hưởng tới tâm lý, sức khỏe.
    Học sinh THCS học về vấn đề này:
    - Có kiến thức khoa học, hiểu biết về vấn đề sinh sản.
    - Có ý thức giứ gìn bản thân.
    Liên hệ bản thân:
    - Sống lành mạnh.
    - Có ý thức tự phòng vệ, phòng tránh có thai ngoài ý muốn.

    GVBM Đỗ Thắng

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Tan Son Que Toi